5 Cách đề nghị giúp đỡ trong Tiếng Anh

Khi muốn giúp đỡ người khác, làm cách nào để ngỏ lời trong Tiếng Anh ? Hãy cùng tôi học Tiếng Anh giao tiếp, 5 cách đề nghị giúp đỡ trong Tiếng Anh để không ngần ngại giúp đỡ người khác các bạn nhé!

1. Let me do something

Trong tiếng Anh, động từ ‘let’ có nghĩa là bạn cho phép điều gì đó xảy ra hoặc ai đó được làm một điều gì đó.. Khi sử dụng cụm từ ‘Let me’ bạn đã bày tỏ ý muốn làm một điều gì đó cho một người khác.

I’m free tomorrow so let me take the kids to school for you.
Anh rỗi cả ngày mai này nên để anh đưa bọn trẻ con đến trường hộ cho.

You just need to let me find out if the whole story is true.
Bà chỉ cần cho phép tôi tìm hiểu xem câu chuyện có thật không thôi.

2. I’d be glad to help

Chúng ta dùng cấu trúc ‘I’d be glad to’ để thể hiện rằng mình sẵn lòng hỗ trợ một ai đó. Từ ‘glad’ mang nghĩa rằng bạn vui lòng và không có vấn đề gì khi làm điều đó.

I’d be glad to help you out with the wedding preparation. I know you have gone through a lot so I will try to be as useful as possible.
Tớ sẵn lòng giúp cậu chuẩn bị đám cưới. Tớ biết cậu đã trải qua nhiều chuyện nên tớ sẽ cố giúp nhiều nhất có thể.

Anytime you want, I will be here. As I have mentioned before, I’d be glad to help your family in any situations. I owe you everything.

Bất cứ khi nào anh cần, tôi sẽ ở đó. Như tôi đã nói đấy, tôi sẵn lòng giúp gia đình anh trong bất cứ tình huống nào. Tôi nợ anh mọi thứ.

3. I will

Với cấu trúc này, chúng ta sẽ sử dụng thì tương lai đơn. Đây là một cách đơn giản, ít trang trọng để đưa ra lời đề nghị giúp đỡ cho ai đó. Ta thường sử dụng cấu trúc ‘I will do something’ khi nói với người nào đó mà ta biết rõ.

Why are you busy again in the afternoon? Another pointless meeting with your boss, heh? Fine, I will go shopping for you. Which snacks do you want?
Sao ông lại bận tiếp vào buổi chiều thế? Thêm một buổi họp vô nghĩa với sếp nữa à? Được thôi, tôi đi mua đồ hộ ông vậy. Ông muốn snacks nào?

You can spend how much time you want in the bathroom. We are in no hurry here. I will hold the door for you, I promise. I will keep it open.
Anh có thể ở trong phòng tắm bao lâu cũng được. Chúng ta không vội đâu. Tôi sẽ giữ cửa cho, tôi hứa.

4. I’d be happy to do something

Cấu trúc này khá trang trọng. Bạn sẽ dùng cấu trúc này trong những tình huống cần sự tinh tế, như một buổi gặp hoặc bữa tiệc ở công ty.

I’d be happy to help you answer your questions.
Tôi sẽ rất vui lòng giúp cô trả lời các câu hỏi.

As it happened, I will also be busy in our meeting, Friday 13th, although we planned it in advance, due to an emergency. Thus, I’d be happy to reschedule our appointment.

Tôi cũng sẽ bận vào buổi họp của chúng ta, Thứ 6 ngày 13, dù chúng ta đã xếp lịch trước, vì một tình huống khẩn cấp. Do vậy, tôi sẽ rất vui lòng xếp lại một ngày khác.

5. I can (do something)

Động từ ‘can’ là một động từ khuyết thiếu. Nó mang nghĩa là bạn có thể làm được một điều gì đó. Chúng ta thường dùng ‘can’ trong các tình huống trang trọng.

What do you want to see, sir? A new suit? A party dress for your lovely wife? Let see what I can do, sir. I can assist you with that.
Ngài muốn xem gì, thưa ngài? Một bộ suit mới? Một chiếc váy cho quý bà vợ ngài. Chúng tôi đang thiếu hụt cái đó nhưng tôi sẽ xem tôi làm được gì. Tôi có thể giúp ngài với chuyện đó.

You might feel cold in here. That’s normal for newcomers, not just you. If you want, I can adjust the temperature of the air conditioners. It’s up to you.
Ngươi có thể cảm thấy lạnh ở đây. Điều đó là bình thường với người mới, không chỉ riêng ngươi đâu. Nếu ngươi muốn, ta có thể điều chỉnh nhiệt độ của điều hòa nhiệt độ.

-40%
832,000 499,000
-70%
2,300,000 699,000
699,000
-67%
1,800,000 599,000
-50%
600,000 299,000
-60%
600,000 240,000
-52%
120,000 57,900
-34%
600,000 399,000

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now